Tivi samsung bị nhòe ảnh,hình ảnh bị loang màu

Tivi samsung bị nhòe ảnh,hình ảnh bị loang màu
Tivi samsung bị nhòe ảnh,hình ảnh bị loang màu

Tivi samsung đang xem bị tắt đột ngột, đèn báo nguồn nhấp nháy nhưng không lên gì

Tivi samsung đang xem bị tắt đột ngột, đèn báo nguồn nhấp nháy nhưng không lên gì
Tivi samsung đèn báo nguồn nhấp nháy nhưng không lên gì

Sửa tivi samsung bị kẻ dọc màn hình,Sửa chữa màn hình tivi samsung tại hưng yên

Sửa tivi samsung bị kẻ dọc màn hình,Sửa chữa màn hình tivi samsung tại hưng yên
Tivi samsung bị kẻ dọc màn hình

Trung tâm bảo hành tivi SAMSUNG tại hà nội

Trung tâm bảo hành tivi SAMSUNG tại hà nội
Trung tâm bảo hành tivi SAMSUNG tại hà nội

Tivi samsung có tieng kêu lách cách trong tivi

Tivi samsung có tieng kêu lách cách trong tivi
Tivi samsung co tieng khong hinh có tieng kêu lách cách trong tivi

Sửa tivi samsung tại nhà hà nội

Sửa tivi samsung tại nhà hà nội
Sửa tivi samsung tại nhà hà nội

Tivi samsung có tiếng không hình

Tivi samsung có tiếng không hình
Tivi samsung có tiếng không hình

Sửa chữa tivi SAMSUNG tại nhà

Sửa chữa tivi SAMSUNG tại nhà
Sửa chữa tivi SAMSUNG tại nhà

Khối cao áp (Inverter) (Phần 4)

4. Phân tích hư hỏng thường gặp của khối cao áp. 

4.1. Hiện tượng 1 - Máy có đèn báo nguồn xanh, có tiếng nhưng không lên màn sáng. 
Phân tích: 
- Máy có đèn báo nguồn mầu xanh: chứng tỏ khối nguồn và khối vi xử lý vẫn hoạt động tốt. 
- Máy có tiếng chứng tỏ khối xử lý tín hiệu vẫn hoạt động. 
- Không lên màn sáng => Là do khối cao áp không hoạt động. 
Nguyên nhân khối cao áp không hoạt động: 
- Mất nguồn cấp cho tần công suất hoặc đèn công suất chập, bị hỏng. 
- Mất nguồn cấp cho IC dao động hoặc IC dao động hỏng. 
- Chết đi ốt zener phân cực cho các đèn Mosfet thuận. 
- Mất lệnh Stanby điều khiển cho phép mạch hoạt động. 
Phương pháp kiểm tra: 
- Kiểm tra điện áp cấp cho tầng công suất xem có không? điện áp này đi vào cực S của các đèn Mosfet thuận, hoặc ta có thể đo trên tụ lọc. => Nếu đo thấy mất điện áp cấp cho tầng công suất thì ta cần kiểm tra các đèn công suất xem có bị chập không ? Và kiểm tra cầu ch́ bảo vệ trên đường điện áp này xem có đứt không ?
Hình 34 - Các vị trí cần kiểm tra khi cao áp không hoạt động.
Hình 34 - Các vị trí cần kiểm tra khi cao áp không hoạt động.
- Kiểm tra điện áp cấp cho IC dao động, bạn cần tra cứu IC để biết chân Vcc  thông thường điện áp chân Vcc là 5V hoặc 12V, trong trường hợp không xác định được chân Vcc thì bạn phải đo lần lýợt các châ của IC, ít nhất IC có một chân Vcc phải có điện áp. Trường hợp các chân IC mất điện áp bạn cần đo điện áp ở rắc cắm từ vỉ máy lên, Nếu rắc cắm vẫn có điện áp 5V hoặc 12V thì ḍ mạch từ vị trí điện áp đó để xác định điện trở hay cầu ch́ cấp nguồn vào IC để kiểm tra. 

4.2. Hiện tượng 2 - Khi bật nguồn, máy lên màn sáng rồi mất ngay. 

Phân tích: 
- Máy đă lên được màn sáng nghĩa là mạch cao áp đă hoạt động nhưng do có một sự cố nào đó nên các mạch bảo vệ sẽ hoạt động và ngắt dao động, dẫn đến hiện tượng cao áp hoạt động và ngắt. 
Thông thường do những nguyên nhân sau đây: 
- Mạch cao áp bị mất một đường hồi tiếp. 
- Mạch cao áp bị cháy một bóng cao áp. 
- Mạch cao áp bị mất 1 trong 4 đường dao động (sáng yếu và mất) 
- Mạch cao áp bị hỏng (đứt) 1 trong 4 đèn công suất (sáng yếu và mất) 
Phương pháp kiểm tra: 
- Kiểm tra các bóng cao áp (bạn có thể dùng bo cao áp rời của Trung quốc để lấy điện áp HV và thử bóng cao áp). 
- Kiểm tra các đi ốt lấy điện áp hồi tiếp về các chân VS và IS của IC dao động. 
- Kiểm tra các đèn công suất của khối cao áp. 
- Kiểm tra hai con đi ốt Zener phân cực cho chân G của hai con Mosfet thuận của mạch cao áp. 
- Kiểm tra dao động ra tại các chân G của Mosfet (bạn đo so sánh các chân G của hai đèn Mosfet ngược và hai đèn Mosfet thuận chúng phải có điện áp giống nhau, nếu điện áp khác nhau là có dấu hiệu hư hỏng, kiểm tra các đèn khuếch đại đệm, nếu không thấy hư hỏng thì bạn cần thay thử IC dao động. (Xem Hình 35 và 36)
Hình 35 - Các linh kiện cần kiểm tra khi máy bị hiện tượng màn hình
Hình 35 - Các linh kiện cần kiểm tra khi máy bị hiện tượng màn hình 
Hình 36 - Các linh kiện cần kiểm tra khi máy bị hiện tượng màn hình sáng lên rồi tắt.
Hình 36 - Các linh kiện cần kiểm tra khi máy bị hiện tượng màn hình sáng lên rồi tắt.
Đọc thêm »

Khối cao áp (Inverter) (Phần 3)

3. Phân tích khối cao áp máy Tivi LCD - SHARP 32” 

Hình 10 - Vỉ cao áp của Tivi SHARP 32”
Hình 10 - Vỉ cao áp của Tivi SHARP 32” 
Hình 11 - Các linh kiện trên vỉ cao áp
Hình 11 - Các linh kiện trên vỉ cao áp
Hình 12 - Các linh kiện mặt sau của khối cao áp
Hình 12 - Các linh kiện mặt sau của khối cao áp
Các linh kiện trên vỉ cao áp (mặt sau): 
- IC dao động 
- IC khuếch đại thuật toán OP Amply 
- Các đèn khuếch đại đệm 
- Các linh kiện trên mạch hồi tiếp
Hình 13 - IC dao động và Op-Amply khuếch đại áp hồi tiếp
Hình 13 - IC dao động và Op-Amply khuếch đại áp hồi tiếp
Hình 14 - Các đèn của mạch khuếch đại đệm
Hình 14 - Các đèn của mạch khuếch đại đệm 
Hình 15 - Các đèn thực tế và trên sơ đồ nguyên lý, các đèn 5 chân là đèn kép thuận ngược có nội dung bên trong như Hình dưới.
Hình 15 - Các đèn thực tế và trên sơ đồ nguyên lý, các đèn 5 chân là đèn kép thuận ngược có nội dung bên trong như Hình dưới. 
Hình 16 - Sơ đồ bên trong đèn BCE kép thuận ngược dùng trong mạch khuếch đại đệm trên vỉ cao áp
Hình 16 - Sơ đồ bên trong đèn BCE kép thuận ngược dùng trong mạch khuếch đại đệm trên vỉ cao áp 
Hình 17 - IC Khuếch đại thuật toán OP-Amply và sơ đồ khối bên trong khuếch đại điện áp hồi tiếp IS
Hình 17 - IC Khuếch đại thuật toán OP-Amply và sơ đồ khối bên trong khuếch đại điện áp hồi tiếp IS 
Hình 18 - Khu vực mạch hồi tiếp thường sử dụng các đi ốt đơn và kép
Hình 18 - Khu vực mạch hồi tiếp thường sử dụng các đi ốt đơn và kép 
Hình 19 - Các đèn công suất và thông số kỹ thuật
Hình 19 - Các đèn công suất và thông số kỹ thuật 
Chú thích các thông số kỹ thuật: 
- VDSS: Là điện áp cực đại giữa hai cực D và S mà đèn chịu được 
- VGSS: Là điện áp cực đại giữa hai cực G và S 
- ID : Là dòng điện tối đa đi qua cực D-S mà đèn có thể chịu được ở nhiệt độ thường (cao hơn) và ở nhiệt độ 100o C (thấp hơn) 
- IDM: Là dòng cực đại ở chế độ xung 
- EAS: Là năng lượng các xung đơn 
- IAR: Dòng điện thác 
- EAR: Năng lượng dòng điện thác 
- dv/dt: Thời gian khôi phục mức đỉnh của đi ốt 
- PD: Công suất tổn hao 
- Tj, TSTG:  Phạm vi nhiệt độ hoạt động 
- TL: Nhiệt độ tối đa mà đèn chịu được trong 5 giây 
Thay thế đèn công suất tương đương: 
- Trong trường hợp các đèn công suất hư hỏng, tốt nhất là chúng ta thay đúng trị số nhưng trong trường hợp ta không mua được linh kiện đúng trị số thì ta cần phải thay tương đương. 
- Để thay tương đương thì bạn hãy lưu ý các thông số sau: 
- Đèn thay vào phải cùng chủng loại P-Chanel hay N-Chanel 
- Điện áp VDSS, điện áp VGSS, dòng ID và công suất tổn hao PD phải bằng hoặc lớn hơn đèn cũ của máy, trong trường hợp một thông số nào đó thấp hơn thì thấp hơn không quá 20% và khi thay vào phải chạy thử tối thiểu là 15 phút và đèn không bị quá nhiệt. 
Phương pháp kiểm tra đèn công suất Mosfet: 
a) Kiểm tra trực tiếp trên máy. 
Nếu đèn công suất vẫn ở trên vỉ máy (chưa tháo) thì chúng ta chỉ xác định được các đèn hỏng ở dạng chập như chập D-S, chập G-S hay chập G-D,  xác định đèn chập bằng cách: 
- Để đồng hồ ở thang x1Ω rồi đo giữa ba cực G-D, G-S, D-S cả hai chiều thì chúng phải có trở kháng > 0Ω, thông thường chỉ có chiều đo giữa D-S có một chiều có trở kháng tương đối thấp là do có đi ốt nhụt mắc song song với cực D-S, còn các chiều đo khác và các cực khác có trở kháng tương đối cao - hàng trăm Ω, nếu một cực nào đó mà có trở kháng = 0Ω là do chập cực đó, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị chập ở linh kiện song song nên ta cần tháo ra để kiểm tra mới chính xác.
Hình 20 - Khi đi ốt Dz1 chập thì đo cực G-S của Mosfet cũng thấy chập
Hình 20 - Khi đi ốt Dz1 chập thì đo cực G-S của Mosfet cũng thấy chập 
b) Kiểm tra đèn đă tháo ra ngoài: 
Khi kiểm tra đèn đă tháo ra ngoài, ta có thể kiểm tra được chất lượng của đèn và phát hiện được đèn hỏng ở các dạng khác nhau, trước khi kiểm tra chúng ta cần nhớ đặc điểm của Mosfet như sau:
Hình 21 - Mosfet thuận và Mosfet ngược.
Hình 21 - Mosfet thuận và Mosfet ngược. 
Cả hai loại Mosfet thuận và ngược đều có đặc điểm: 
- Từ G sang S cách điện hoàn toàn. 
- Từ G sang D cách điện hoàn toàn 
Với Mosfet ngược thì: 
- Nạp dương cho G (cho điện dương và G, âm và S) sau đó phân cực thuận (dương vào D, âm vào S) thì đèn dẫn. 
- Nạp âm cho G và phân cực thuận D-S thì đèn tắt. 
Với Mosfet thuận thì: 
- Nạp âm cho G (cho điện âm vào G, dương vào S) sau đó phân cực thuận cho D-S (cho điện âm vào D, dương vào S)  thì đèn dẫn. 
- Nạp dương cho G sau phân cực thuận cho đèn thì đèn tắt. 
c) Cách đo chất lượng đèn Mosfet ngược: 
Để đo chất lượng đèn, bạn tháo đèn ra ngoài, để trên vật cách điện tốt như tấm kính, chỉnh đồng hồ về thang x 1KΩ và đo như sau: 
- Khi đo đèn Mosfet ngược thì một đèn tốt cần thoả măn 4 bước  đo như sau: 
• Bước 1: Đo trở kháng G- D phải cách điện
Hình 22 - Đo giữa G và D phải cách điện, không lên kim.
Hình 22 - Đo giữa G và D phải cách điện, không lên kim. 
• Bước 2: Đo trở kháng G - S phải cách điện, không lên kim
Hình 23. Đo giữa G và S phải cách điệ, không lên kim.
Hình 23. Đo giữa G và S phải cách điệ, không lên kim. 
• Bước 3: Nạp dương cho cực G, sau đó đo thuận đèn phải dẫn. 
Hình 24 - Để nạp dương cho G ta đặt que đen vào G, đỏ vào S
Hình 24 - Để nạp dương cho G ta đặt que đen vào G, đỏ vào S 
Hình 25 - Sau khi nạp dương cho G và đo thuận (que đen vào D que đỏ vào S) thì đèn phải dẫn => lên kim là tốt.
Hình 25 - Sau khi nạp dương cho G và đo thuận (que đen vào D que đỏ vào S) thì đèn phải dẫn => lên kim là tốt. 
• Bước 4: Nạp âm cho G sau đó đo thuận thì đèn phải tắt.
Hình 26 - Đặt que đỏ vào chân G que đen vào S để nạp âm cho G
Hình 26 - Đặt que đỏ vào chân G que đen vào S để nạp âm cho G 
Hình 27 - Sau khi nạp âm cho G và đo thuận nếu đèn tắt (không lên kim) là tốt.
Hình 27 - Sau khi nạp âm cho G và đo thuận nếu đèn tắt (không lên kim) là tốt. 
Các trường hợp sau là Mosfet bị hỏng: 
- Đo từ G sang S thấy lên kim là bị ḍ hoặc chập G -S 
- Đo từ G sang D thấy lên kim là bị ḍ hoặc chập G-D 
Sau khi đă nạp dương cho G nhưng đo thuận thấy đèn không dẫn => là đèn bị đứt D-S 
- Sau khi đă nạp âm cho G nhưng đo thuận đèn vẫn dẫn => là đèn bị chập hoặc ḍ D-S 
Sơ đồ nguyên lý mạch cao áp máy Tivi LCD SHARP 32”
Hình 28 - Sơ đồ nguyên lý máy SHARP 32”
Hình 28 - Sơ đồ nguyên lý máy SHARP 32” 
Phân tích sơ đồ nguyên lý: 
Khối cao áp (Inverter) của máy gồm các mạch chính như sau: 
- IC tạo dao động: (IC Inverter Control) 
- Tầng khuếch đại đệm: các đèn (Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6, Q9, Q10, Q11, Q12, Q13, Q14) 
- Tầng khuếch đại công suất: các đèn (Q7, Q8, Q15, Q16) 
- Các biến thế cao áp: 
- Các mạch hồi tiếp: gồm mạch hồi tiếp để ổn định điện áp và hồi tiếp để ổn định dòng điện cung cấp cho các bóng cao áp. 
Nguyên lý hoạt động của khối cao áp: 
Khối cao áp có thể được điều khiển ở 3 chế độ. 
- Chế độ Stanby (tắt nguồn), ở chế độ này thì khối cao áp không có điện áp 12V cung cấp và IC dao động đặt vào chế độ khoá, không hoạt động, điện áp 60V cấp cho tầng công suất giảm xuống thấp hơn lúc b́nh thường. 
- Chế độ Power on (bật máy), ở chế độ này khối cao áp được điều khiển hoạt động b́nh thường, khi đó khối cao áp được cung cấp bởi các nguồn điện 60V cấp cho tầng công suất, 12V cấp cho mạch dao động và mạch khuếch đại đệm, lệnh Stanby ở mức cao cho phép IC dao động hoạt động. 
- Chế độ “Mute”, ở chế độ này tạm thời làm tắt mạch cao áp trong khi các bộ phận khác của máy vẫn hoạt động, ví dụ trong trường hợp không có tín hiệu từ Anten hoặc không có tín hiệu Video, ở chế độ này thì mạch cao áp vẫn có đủ các nguồn điện 12V và 60V cung cấp nhưng không có lệnh Stanby cho phép IC dao động hoạt động. 
Khi ở chế độ Power on (bật máy) khối cao áp được cung cấp hai nguồn điện: 
- Điện áp 60V cung cấp cho mạch công suất 
- Điện áp 12V cung cấp cho IC dao động và các đèn khuếch đại đệm 
- Lệnh Stanby được bật ở mức cao. 
Lệnh Stanby có mức cao sẽ cho phép IC dao động hoạt động, khi IC hoạt động sẽ cho ra xung điện ở các chân HN1, LN1, HN2 và LN2. Các xung điện này được các đèn khuếch đại đệm khuếch đại để tăng cường độ ổn định sau đó đưa đến chân G để điều khiển các đèn công suất. 
Các đèn Mosfet thuận cần được phân cực để điện áp UG sấp sỉ US khi đó chân G cần được cách ly với IC thông qua các tụ điện C1 và C2 đồng thời được gim với chân S bằng các điốt Zener Dz1 và Dz2. 
Cả 4 đèn Mosfet được điều khiển để hoạt động đồng bộ với nhau, khi đèn Q7 dẫn thì Q16 dẫn, các đèn Q8 và Q15 sẽ tắt, khi đó dòng điện đi từ 60V qua đèn Q7 nạp qua các tụ C3, C4, C5 rồi đi qua các biến áp theo chiều từ trên xuống sau đó đi qua đèn Q16 về mass.  Khi đèn Q8 dẫn thì Q15 dẫn, các đèn Q7 và Q16 sẽ tắt, khi đó dòng điện đi ngược lại từ 60V qua đèn Q15 rồi đi qua các biến áp theo chiều từ dưới lên, nạp xả qua các tụ C3, C4, C5 sau đó đi qua đèn Q8 về mass. 
Sự hoạt động của các đèn công suất đă tạo ra dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp các biến áp, từ đó cảm ứng sang các cuộn thứ cấp cho ta điện áp HV đi ra, cuộn thứ cấp quấn số ṿng dây lớn gấp nhiều lần cuộn sơ cấp nên điện áp HV ra rất cao (hàng ngàn vol), điện áp này được đưa đến các bóng cap áp trên màn hình để phát sáng, tạo ánh sáng nền trên màn hình. 
Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra: 
Để ổn định điện áp ra cấp cho các bóng cao áp, người ta thiết kế mạch hồi tiếp như sau: 
- Từ đầu ra điện áp HV cấp cho các bóng cao áp, người ta trích lấy một phần điện áp thông qua các tụ điện, sau đó cho chỉnh lưu thành điện áp một chiều bằng các đi ốt rồi tập hợp lại và cho hồi tiếp về chân VS (Voltage Senser). 
- Giả sử khi điện áp HV ra tăng => điện áp VS sẽ tăng theo => mạch khuếch đại Error Amply trong IC dao động sẽ khuếch đại và tạo ra điện áp điều khiển, điều khiển cho xung dao động ra giảm biên độ xuống, khi đó các đèn công suất hoạt động giảm cường độ và điện áp HV giảm xuống. 
- Nếu điện áp HV giảm thì quá tŕnh diễn ra ngược lại và cuối cùng các đèncông suất hoạt động tăng để tăng điện áp HV 
=> Kết quả là điện áp HV được giữ ở mức ổn định. 
Mạch hồi tiếp để ổn định dòng điện đi qua các bóng cao áp: 
Dòng tải qua các bóng cao áp ngoài sự phụ thuộc vào điện áp HV chúng còn phụ thuộc vào bản thân các bóng cao áp, để giữ cho dòng điện qua bóng cao áp được ổn định, người ta thiết kế mạch hồi tiếp để ổn định dòng như sau: 
- Từ đầu FB của cuộn thứ cấp (bên kia là đầu HV), người ta cho thoát mass bởi một cầu phân áp bằng điện trở, sau đó lấy sụt áp ở điểm giữa của cầu phân áp cho chỉnh lưu thành điện áp một chiều tạo ra điện áp IS (IS1, IS2, IS3, IS4) các đường IS trên được tập hợp lại rồi cho khuếch đại bởi IC OP Amply sau đó cho hồi tiếp về chân IS (chân cảm biến dòng) của IC. 
- Nếu dòng điện qua các bóng cao áp tăng lên => khi đó các điện áp IS sẽ tăng => điện áp hồi tiếp về chân IS của IC sẽ tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra giảm xuống => các đèn hoạt động yếu đi và điện áp ra giảm xuống => dòng điện qua đèn giảm xuống. 
- Nếu dòng điện qua đèn giảm xuống thì quá tŕnh điều chỉnh diễn ra ngược lại. 
=> Kết quả là dòng điện đi qua các đèn cao áp được giữ ở mức ổn định.
Hình 29 - Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp và dòng điện cấp cho các bóng cao áp
Hình 29 - Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp và dòng điện cấp cho các bóng cao áp 
Hình 30 - Điện áp hồi tiếp để ổn định điện áp HV được đưa về chân VS, điện áp hồi tiếp để ổn định dòng điện qua bóng cao áp và điều chỉnh độ sáng trên màn hình được đưa về chân IS
Hình 30 - Điện áp hồi tiếp để ổn định điện áp HV được đưa về chân VS, điện áp hồi tiếp để ổn định dòng điện qua bóng cao áp và điều chỉnh độ sáng trên màn hình được đưa về chân IS 
Mạch điều khiển sáng tối trên màn hình: 
- Điều khiển sáng tối thực ra là điều khiển để thay đổi điện áp HV cấp cho các bóng cao áp, mạch được thiết kế như sau: 
- Lệnh Bright được đưa từ CPU tới có điện áp thay đổi từ 2 đến 5V, lệnh này được đưa đến điều khiển một đèn BCE (Q12), đèn này có chân C nối vào điện áp hồi tiếp IS. 
=> Khi tăng độ sáng cho màn hình, điện áp lệnh Bright tăng lên => đèn Q12 dẫn tăng lên => điện áp chân C của đèn (tức là điện áp hồi tiếp IS) giảm xuống => IC dao động điều chỉnh cho biên độ dao động ra tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh hơn => và điện áp HV ra tăng lên. 
Sơ đồ khối của IC dao động (Inverter Control)
Hình 31 - Sơ đồ khối của IC dao động (Inverter Control)
Hình 31 - Sơ đồ khối của IC dao động (Inverter Control) 
Chú thích các bộ phân trong IC 
- F/B Block - Mạch khuếch đại điện áp hồi tiếp (Error Amply) 
- PWM Block - Mạch  tạo xung PWM 
- Logic Block - Mạch logic thực hiện chức năng bảo vệ, ngắt xung khi có sự cố. 
- Protect Block - Mạch bảo vệ 
- UVLO Block - Mạch bảo vệ  khi điện áp Vcc dưới mức cần thiết 
- HN Block - Mạch tạo xung HN để điều khiển các đèn Mosfet thuận 
- LN Block - Mạch tạo xung LN để điều khiển các đèn Mosfet ngược 
- Reg Block - Mạch ổn áp 
- OSC - Mạch dao động 
- BOSC - Mạch dao động Burst 
- Duty Block - Mạch điều khiển dạng Burst và dạng xung PWM 
- STB Block - Mạch điều khiển tắt mở hệ thống (Inverter)
Hình 32 - 33a: Chức năng của các chân IC
Hình 32 - 33a: Chức năng của các chân IC 
Hình 33b - Chú thích chức năng của các chân IC
Hình 33b - Chú thích chức năng của các chân IC
Đọc thêm »

Khối cao áp (Inverter) (Phần 2)

2. Phân tích nguyên lý hoạt động của khối cao áp 

Hình 5 - Sơ đồ nguyên lý mạch cao áp Tivi LCD
Hình 5 - Sơ đồ nguyên lý mạch cao áp Tivi LCD 
2.1. Thành phần của khối cao áp bao gồm: 
• IC dao động (IC - Inverter Control) 
- IC dao động có chức năng tạo ra các xung điện HN và LN để điều khiển các đèn công suất hoạt động. 
- Nhận điện áp hồi tiếp về các chân VS hoặc IS hoặc FB để thực hiện ổn định điện áp ra. 
- Nhận lệnh Bright để thay đổi điện áp HV từ đó thay đổi độ sáng của màn hình. 
- Nhận lệnh Stanby để tắt mở hoạt động của khối cao áp. 
- Thực hiện chức năng bảo vệ ngắt dao động khi mạch có sự cố. 
• Các đèn khuếch đại đệm (Q1, Q2, Q3, Q4) khuếch đại  cho dao động có cường độ mạnh hơn, tăng độ ổn định của dao động. 
- Các tụ điện C1, C2 cho dao động đi qua và ngăn thành phần một chiều. 
- Các đi ốt zener Dz1 và Dz2 tạo điện áp phân cực cho các đèn Mosfet thuận hoạt động. 
• Các cặp đèn công suất Q5 (Mosfet thuận)  và Q6 (Mosfet ngược), Q7 (Mosfet thuận) và Q8 (Mosfet ngược) hoạt động ngắt mở để tạo ra dòng điện biến thiên chạy qua các cuộn sơ cấp biến thế cao áp. 
• Các biến thế cao áp T1, T2 ghép chênh lệch giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp để tạo ra các mức điện áp cao hàng ngàn vol cấp cho các bóng cao áp trên màn hình. 
• Các mạch hổi tiếp, hồi tiếp điện áp từ đầu ra về các chân VS và IS để cho IC dao động tự điều chỉnh điện áp ra theo hướng ổn định, đồng thời thực hiện chức năng bảo vệ.

2.2. Nguyên lý hoạt động của khối cao áp: 

Khi nguồn hoạt động ở chế độ Not_Stanby (mở nguồn), khi đó khối cao áp được cung cấp điện áp 12V và khoảng 60V (điện áp này thay đổi từ 24V đến  60V), điện áp 12V đi cấp cho IC dao động và mạch khuếch đại đệm, điện áp 60V đi cấp cho tầng công suất, tuy nhiên khối cao áp có thể chưa hoạt động. 
Khi có có lệnh điều khiển từ CPU vào chân Stanby cho phép khối cao áp hoạt động thì IC mới hoạt động, khi IC hoạt động sẽ cho ra các xung điện ở các chân HN1, LN1, HN2 và LN2, thông thường các xung điện HN  được khuếch  đại đệm qua các cặp đèn BCE thuận ngược để tăng độ ổn định, sau đó ghép qua tụ để sang điều khiển các đèn Mosfet thuận, các tụ C1 và C2 sẽ cho xung điện đi qua và ngăn điện áp một chiều, các đi ốt Zener Dz1 và Dz2 tạo điện áp phân cực cho hai đèn Mosfet thuận có điện áp GS tương đương với điện áp GS của 
Mosfet ngược, điều này có ý nghĩa là ở trạng thái chờ các đèn đă được phân cực để sẵn sàng hoạt động khi có một xung điện nhỏ tác động vào cực  cổng. 
Hình 6 - Chức năng của cặp C1 và Dz1 là tạo ra điện áp phân cực cho đèn Q5 (Mosfet thuận) có điện áp UGS  tương đương với UGS của đèn Q6.
Hình 6 - Chức năng của cặp C1 và Dz1 là tạo ra điện áp phân cực cho đèn Q5 (Mosfet thuận) có điện áp UGS  tương đương với UGS của đèn Q6. 
Trong mỗi cặp đèn được điều khiển theo nguyên tắc đẩy kéo, đèn trên dẫn thì đèn dưới tắt và ngược lại, đèn trên tắt thì đèn dưới dẫn. Và trên hai cặp đèn lại được phối hợp ăn khớp với nhau - Khi đèn Mosfet thuận ở cặp  trên (Q5) dẫn thì Mosfet ngược của cặp dưới (Q8) dẫn, hai đèn còn lại của hai vế là Q6 và Q7 tắt. Khi đèn Q6 và Q7 dẫn thì Q5 và Q8 tắt. 
Hình 7 - Ở nửa chu kỳ thứ nhất đèn Q5 và Q8 dẫn, Q6 và Q7 tắt.
Hình 7 - Ở nửa chu kỳ thứ nhất đèn Q5 và Q8 dẫn, Q6 và Q7 tắt. 
Khi ở nửa chu kỳ thứ nhất, các đèn  Q5 và Q8 được điều khiển dẫn, Q6 và Q7 tắt , khi đó dòng điện đi từ VDD (60V) qua đèn Q5 => nạp xả qua tụ C3  và C4  rồi đi qua các biến áp T1 và T2 theo chiều từ 1 sang 2 => đi qua đèn Q8 về mass 
Giả thiết: 
- Giả thiết khi đèn Q5 hỏng hoặc đèn Q8 hỏng hoặc mất dao động từ chân HN1 hay LN2, khi đó sẽ không có dòng điện đi qua biến áp T1 và T2 ở nửa chu kỳ thứ nhất.
Hình 8 - Ở nửa chu kỳ thứ 2, các đèn Q6 và Q7 dẫn, Q5 và Q8 tắt.
Hình 8 - Ở nửa chu kỳ thứ 2, các đèn Q6 và Q7 dẫn, Q5 và Q8 tắt. 
Khi ở nửa chu kỳ thứ hai, đèn Q6 và Q7 được điều khiển dẫn, đèn Q5 và Q8 được điều khiển tắt, khi đó dòng điện đi từ VDD (60V) đi qua đèn Q7 => đi qua các cuộn biến áp T1 và T2 theo hướng 2 - 1 => nạp xả qua các tụ C3 và C4 rồi đi qua đèn Q6 về mass. 
Như vậy dòng điện đi qua cuộn sơ cấp biến áp T1 và T2 liên tục đảo chiều (biến thiên) với tần số khoảng 100KHz, dòng điện biến thiên này cảm ứng sang các cuộn thứ cấp cho ta điện áp HV ở đầu ra. 
Giả thiết: 
- Giả thiết khi đèn Q6 hỏng hoặc đèn Q7 hỏng hoặc mất dao động ra từ  chân LN1 hoặc HN2, khi đó sẽ không có dòng điện đi qua các biến áp ở nửa chu kỳ sau. 
Kết luận: 
- Nếu hỏng 1 trong 4 đèn công suất hoặc mất 1 trong 4 đường dao động thì chỉ còn một chiều dòng điện đi qua cuộn sơ cấp các biến áp, khi đó điện áp HV sẽ rất yếu và mạch bảo vệ sẽ ngắt dao động sau vài giây => dẫn đến hiện tượng:  Màn hình lên màn sáng yếu rồi mất ngay khi bật máy. 
Phân tích hoạt động của các mạch hồi tiếp:
Hình 9 - Các mạch hồi tiếp ổn định điện áp và dòng điện
Hình 9 - Các mạch hồi tiếp ổn định điện áp và dòng điện
Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra: 
- Ngay tại các chân HV trước khi đưa ra bóng cao áp, người ta lấy ra một điện áp nhỏ thông qua cầu phân áp bằng tụ điện rồi cho chỉnh lưu thành điện áp một chiều bằng các đi ốt (Ví dụ D1,D2) để lấy ra điện áp cảm biến  VS (Voltage Senser), từ các đựng ra sẽ cho ta các điện áp cảm biến VS1, VS2, VS3 và VS4. Các điện áp này sẽ được tổng hợp lại rồi cho hồi tiếp về chân VS của IC dao động. 
- Khi điện áp HV ra tăng lên, điện áp tổng hợp VS sẽ tăng theo, mạch khuếch đại sai lệch Error Amply trong IC sẽ khuếch đại tín hiệu VS rồi điều khiển cho mạch tạo xung giảm biên độ dao động xuống => khi đó các đèn công suất hoạt động yếu đi và điện áp HV giảm xuống về giá trị ổn định, nếu điện áp HV mà giảm xuống thì mạch sẽ điều chỉnh theo xu hướng ngược lại => Kết quả là mạch hồi tiếp VS đă ổn định được điện áp ra. 
• Mạch hồi tiếp để ổn định dòng tải. 
- Từ chân FB của các cuộn thứ cấp biến áp người ta mắc thêm cầu phân áp bằng điện trở để tạo ra sụt áp khi cao áp hoạt động, điểm giữa của  hai điện trở sẽ lấy ra điện áp hồi tiếp và điện áp hồi tiếp sẽ được chỉnh lưu thành điện áp một chiều thông qua các đi ốt (Ví dụ D3, D4) tạo thành các điện áp cảm biến về dòng (IS), các cực FB1, FB2, FB3 và FB4 sẽ cho ta các điện áp cảm biến IS1, IS2, IS3 và IS4 các điện áp cảm biến này sẽ được tổng hợp lại sau đó được khuếch đại bằng IC khuếch đại thuật toán để tăng độ nhậy rồi đưa hồi tiếp về chân IS của IC. 
- Giả sử khi dòng tải qua bóng cao áp tăng lên, sụt áp trên cầu phân áp tăng theo, điện áp tổng hợp IS tăng => điện áp đưa về chân IS của IC tăng => IC sẽ điều chỉnh để giảm biên độ dao động ra => và điện áp ra giảm xuống => dòng tải giảm xuống, nếu dòng tải qua bóng giảm thì quá tŕnh sẽ diễn ra ngược lại. => Kết quả là dòng tải qua các bóng cao áp được giữ ổn định. 
• Mạch điều chỉnh sáng tối. 
- Lệnh Bright điều chỉnh sáng tối được đưa đến chân G của đèn Q12 (như Hình 9) 
- Khi ta tăng độ sáng cho màn hình, từ CPU sẽ cho ra điện áp lệnh Bright tăng lên => điều khiển cho đèn Q12 dẫn tăng => làm giảm điện áp chân IS của IC xuống => IC sẽ điều khiển cho biên độ dao động ra mạnh hơn => các đèn công suất hoạt động mạnh hơn => và điện áp HV ra tăng lên => độ sáng trên màn hình tăng lên. 
- Nếu ta chỉnh cho độ sáng giảm thì quá tŕnh diễn ra ngược lại để thu được màn hình tối đi. 
Đọc thêm »

Khối cao áp (Inverter) (Phần 1)

IV - KHỐI CAO ÁP (INVERTER) 

1. Chức năng của khối cao áp
Khối cao áp có chức năng tạo ra điện thế HV cung cấp cho các bóng cao áp trên màn hình để tạo ánh sáng nền soi sáng Hình ảnh. 
Hình 1 - Vỉ cao áp trên máy Tivi - SHARP
Hình 1 - Vỉ cao áp trên máy Tivi - SHARP
Trên Tivi LCD bo cao áp thường được thiết kế trên một vỉ riêng, tuỳ theo thiết 
kế của từng dòng máy mà bo cao áp có thể điều khiển từ 4 đến 8 đèn cao áp. 
Hình 2
Hình 2 - Trên Tivi LCD thường sử dụng kiểu chiếu sáng từ phía sau, với kiểu chiếu sáng này cho độ sáng mạnh hơn, hiệu xuất chiếu sáng tốt hơn. Các đèn cao áp trên Tivi thường được bố trí ở phía sau để tăng hiệu suất ánh sáng, tuy nhiên màn hình kiểu này sẽ có độ dầy hơn kiểu đèn thiết kế ở mép màn hình 
Hình 3 - Các đèn cao áp của Tivi có điện áp cung cấp từ 1500V đến 3000V tuỳ theo kích thước màn hình
Hình 3 - Các đèn cao áp của Tivi có điện áp cung cấp từ 1500V đến 3000V tuỳ theo kích thước màn hình 
Các đèn cao áp trên Tivi LCD được cung cấp điện áp cao từ 1500V đến 3000V AC tuỳ theo kích thước của màn hình. 
Hình 4 - Sơ đồ khối tổng quát của bo cao áp
Hình 4 - Sơ đồ khối tổng quát của bo cao áp 
Sơ đồ tổng quát của bo cao áp gồm: 
- Điện áp vào từ 24V đến 60V cấp cho tầng công suất. 
- Điện áp 12V cấp cho IC dao động và tầng đệm 
- Lệnh Bright đưa đến điều khiển thay đổi độ sáng 
- Lệnh Stanby điều khiển tắt mở khối cao áp 
- Các đường điện áp cao thế HV cấp cho các bóng cao áp trên màn hình. Chức năng các mạch. 
- IC dao động có các chức năng:  Tạo xung dao động điều khiển các đèn  công suất hoạt động, nhận điện áp hồi tiếp để ổn định điện áp ra, thực hiện chức năng bảo vệ khi mạch có sự cố. 
- Các đèn công suất hoạt động ngắt mở để điều khiển dòng điện sơ cấp chạy qua các biến áp cao áp. Các biến áp ghép giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp có số ṿng dây chênh lệch để kích nguồn điện áp thấp vài chục vol lên hàng ngàn vol. 
- Mạch hồi tiếp trích một phần điện áp ra cho hồi tiếp về mạch dao động để mạch tự ổn định điện áp ra. 
Đọc thêm »